nhận thức lý tính 1. Tên môn học 2. Tên tài liệu học tập 3. Bài giảng 4. Đối tợng 5. Thời gian giảng 6. Địa điểm giảng: Tâm lý và tâm lý y học: Nhận thức lý tính: Lý thuyết: Sinh viên Y3 đa khoa: 4 tiết: Giảng đờng Mục tiêu: Sau khi học xong bài này sinh viên có thể: 1.
trình tÂm lÝ hỌc ĐẠi cƯƠng nhẬn thỨc lÝ tÍnh tƯỞng tƯỢng . trước đây 11 12 d. Tưởng tượng liên hệ chặt chẽ với nhận thức cảm tính • Tưởng tượng sử dụng nguồn nguyên liệu do nhận thức cảm tính mang lại 13 Chương V. Tư duy và tưởng tượng 14 Cho phép con.
Theo em, sự khác nhau đó là vì: nhận thức lịch sử của người viết nội dung bia. 2. Sử học. Câu hỏi 1 trang 10 Lịch sử 10: Nêu khái niệm Sử học. Phương pháp giải: Dựa vào nội dung trang 9 SGK. Trả lời: Sử học được hiểu theo nghĩa là nhận thức lịch sử.
Đối với thuyết nhận thức, kiến thức phải nằm trên giới hạn phạm vi hiểu biết của người học, nghĩa là kiến thức mới không quá xa rời kiến thức đã biết. Khi tiếp cận với kiến thức mới, tư duy người học bắt đầu xử lý nó dựa vào những kiến thức đã biết
Mục tiêu: - HS Hiểu được thế nào là kĩ năng tự nhận thức và ý nghĩa của kĩ năng tự nhận thức. - Biết tự nhận thức về bản thân, tự tin vào khả năng của bản thân, không mặc cảm tự ti.-. Biết tôn trọng người khác, học hỏi những điểm tích cực của người khác
Nhận thức khoa học: Được hình thành một cách tự giác và gián tiếp từ những đặc điểm, bản chất của sự vật. Nhận thức khoa học có tính khách quan, trừu tượng, có tính khái quát, có căn cứ và có tính chân thực. Các loại nhận thức Một số khái niệm liên quan
KqnKA. Đang tải.... xem toàn văn Thông tin tài liệu Ngày đăng 02/04/2019, 1222 Trắc nghiệm Tâm lý học, có đáp án dành cho sinh viên chuyên ngành Tâm lý học đã học qua học phần Tâm lý học Nhận thức. Hệ thống hóa với gần 100 câu hỏi trắc nghiệm trong học phần Tâm lý học Nhận thức. Trắc nghiệm Tâm lý học Nhận thức Tâm lý học Nhận thức Cognitive Psychology Giảng viên Trần Chí Vĩnh Long Câu Thuyết sau dự đoán Lá cờ Hoa Kỳ có màu xanh lá, đen vàng dư ảnh? Trộn màu bù trừ Quá trình đối lập màu sắc Trộn màu cộng thêm Ba màu Câu Hình thức định hướng người thực khách quan? Cảm giác Tư Tri giác Tưởng tượng Câu Nếu bệnh nhân bị tổn thương nghiêm trọng thùy trán, bạn dự đoán người bị Khả định giải vấn đề khơng có khả ức chế hành vi xã hội phù hợp Khó khăn việc xác định hình thức phức tạp trực quan Khó khăn việc xác định đối tượng cách chạm Khó nghe âm Câu Sự khác biệt chất cảm giác người với cảm giác động vật chỗ nào? Cảm giác người phong phú động vật Cảm giác người chịu ảnh hưởng ngôn ngữ Cảm giác người mang chất xã hội-lịch sử Cảm giác người chịu ảnh hưởng tượng tâm lý cao cấp khác Câu Câu thơ Nguyễn Du “Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ” thể của Tính ổn định tri giác Tính ý nghĩa tri giác Tính đối tượng tri giác Tổng giác Câu Cách sáng tạo tưởng tượng họa sỹ sử dụng để vẽ tranh biếm hoạ? Nhấn mạnh Chắp ghép Liên hợp Điển hình hố Câu Tế bào thụ cảm thị giác hình que hình nón khớp thần kinh synapse đâu? Tế bào hạch Tế bào dọc Tế bào lưỡng cực Tế bào ngang Câu Nhận thức cao độ pitch, âm sắc cao hay thấp, phụ thuộc vào đặc tính sóng âm? Âm lượng volume Biên độ amplitude Tần số frequency Âm sắc timbre Câu Quá trình người tìm câu trả lời cho nan đề mà thực sống đặt mà trước người chưa biết, Tưởng tượng Tri giác Tư Cảm giác Câu 27 … tảng cho khả nhận thức, thích nghi tương tác với giới xung quanh Hãy điền vào dấu ba chấm Nhận thức cảm tính Hệ thống thần kinh Trực quan sinh động Nhận thức lý tính Câu 28 Các … thị giác kết nối với đồi thị nằm não đồi thị kết nối với vùng thị giác vỏ não? Hãy điền vào dấu ba chấm Tế bào lưỡng cực Dây thần kinh Dây đồi thị Tế bào thụ cảm Câu 29 Phân tích kích thích tác động đến quan thụ cảm gợi lên não tâm trí mức độ tương ứng gọi Phân tích định tính Phân tích định lượng Q trình từ lên Q trình từ xuống Câu 30 Ngưỡng …, cường độ kích thích nhỏ xuất 50% số lần kích thích Hãy điền vào dấu ba chấm? Dưới ngưỡng Song song Tuyệt đối Sai biệt Câu 31 Tắc kè biến đổi màu sắc theo mơi trường xung quanh bị phát Đó thể của? Tính ổn định tri giác Tính đối tượng tri giác Tổng giác Tính ý nghĩa tri giác Câu 32 Sự khác bước sóng ánh sáng tạo nên khác biệt Âm lượng Độ sáng tối Tần số Màu sắc Câu 33 David Hubel Torsten Wiesel chèn … vào vỏ não thị giác mèo phát phần khác vỏ não xử lý cạnh, góc, độ dài chuyển động vật thể cảm nhận mắt Hãy điền vào dấu ba chấm Cộng hưởng từ Sóng siêu âm Vi điện cực Ảo ảnh tri giác Câu 34 Thị Kính nhân vật tác phẩm “Quan Âm Thị Kính” sản phẩm cách sáng tạo hình ảnh tưởng tượng? Nhấn mạnh Thay đổi kích thước, số lượng Liên hợp Điển hình hóa Câu 35 Ghi nhớ tượng hình ghi nhớ tượng loại thuộc trí nhớ… Hãy điền vào dấu ba chấm Trí nhớ ý nghĩa Trí nhớ làm việc Trí nhớ tạm thời Trí nhớ dài hạn Câu 35 Ghi nhớ tượng hình ghi nhớ tượng loại thuộc trí nhớ… Hãy điền vào dấu ba chấm Trí nhớ ý nghĩa Trí nhớ làm việc Trí nhớ tạm thời Trí nhớ dài hạn Câu 36 Ai tác giả đồ thị nhớ hay đường cong quên Forgetting Curve? S Freud Ebbinghaus Skinner Vygotsky Câu 37 Sự bền vững ý thuộc tính ý liên quan đến Mức độ ý hay nhiều Thời gian ý Khả phân tán sức tập trung Sự di chuyển ý Câu 38 Bạn thuyết trình trơi chảy bị tiếng động mạnh làm quên nội dung thuyết trình tượng? Quên nhớ lại Quên dài lâu Quên cục Quên tạm thời Câu 39 Sản phẩm tri giác gì? Hình ảnh Khái niệm Biểu tượng Hình tượng Câu 40 Trí nhớ vừa mang tính trực quan, vừa mang tính … Hãy điền vào dấu ba chấm Lý tính Trừu tượng Khái quát Suy luận ... mức độ nhận thức cảm tính ? Phản ánh thực cách khách quan Phản ánh qua, có kinh nghiệm cá nhân Phản ánh thuộc tính bề ngồi, trực tiếp vật, tượng Phản ánh khái quát vật tượng loại Phản ánh vật,... gia có quan điểm “Kiến thức có nhờ quan sát giới”? Plato Aristotle Rene Descartes John Locke Câu 27 … tảng cho khả nhận thức, thích nghi tương tác với giới xung quanh Hãy điền vào dấu ba chấm Nhận. .. vào đơi giày, khuôn mặt, ghế hay nhà Nhận diện đặc trưng Xử lý song song Nhận diện hình dạng Xử lý thơng tin thị giác Câu 25 Máy gặt đập lúa sản phẩm cách sáng tạo hình ảnh tưởng tượng? Chắp ghép - Xem thêm -Xem thêm Trắc nghiệm tâm lý học nhận thức có đáp án,
Chương VII LÝ LUẬN NHẬN THỨC..I- NHẬN THỨC LÀ GÌ?1. Quan niệm về nhận thức của các trào lưu triết học trước MácCNDTKQNhận thức chỉ là sựnhận thức của ý niệm,tư tưởng tồn tại đâuđó ngoài con ngườiCNDTCQNhận thức chỉ là söïphức hợp của nhữngcảm giác của niệm củachủ nghĩa duy tâmvề nhận thứcThuyết hoàinghiNghi ngờ về sự tồntạI của thế giới, từ đóhoài nghi về khảnăng nhận thức củacon niệm củathuyết hoài nghi vàthuyết không thể biết vềnhận thứcThuyết khôngthể biếtPhủ nhận khả năngnhận thức thế giớicủa con người .Thừa nhận thế giới hiện thựctồn tại khách quanMaëttích cöïccon ngườicó khả năng nhận thứcđược thế giới khách thức là sự phản ánhthế giớI hiện thực vào trongđầu óc của con ngườiQuan niệm củaCNDV trước Mácvề nhận thứcMaëttieâu cöïcCoi nhận thức chỉ là sựphản ánh giản đơn, máy mócKhông thấy được vai tròcủa thực tiễn đối với nhận thứcThế giớI vật chất tồn tạI khách quan2. Quan niệm củaCNDVBCvề nhận thứcNhận thức là sự phản ánh hiệnthực khách quan bởI con ngườI làquá trình tạo thành tri thức trongbộ óc con ngườI về hiện thực khách quanNhận thức là một quá trình biện chứngNhận thức quá trình gắn liền vớI thực tiễnII. THỰC TIỄN VÀ VAI TRÒ CỦA THỰC TIỄN ĐỐI VỚI NHẬN Thực tiễn là gì? Theo quan điểm của tiễnNhững hoạt động vật chất có mục đích mangtính LS-XH của con ngườI nhằm cảI biến tựnhiên và xã dạng hoạt động thực tiễn cơ động sảnxuất vật chấtHoạt động chính trị xã hộiHoạt động thựcnghiệm khoa tiễn là cơ sởcủa nhận Vai trò củathực tiễn đốivới nhận tiễn là mục đíchcủa nhận tiễn là tiêu chuẩnđể kiểm tra nhận tieãnIII. CÁC CẤP ĐỘ CỦA QUÁ TRÌNH NHẬN Nhận thức cảm tính và nhận thức lý giácNhận thứccảm tínhTQSĐTri giácBiểu tượngKhái niệmNhận thứcLý TínhPhán đoánTDTTSuy luận2. Nhận thức thông thường và nhận thức khoa họcNhận thứcthông thườngHình thành tự phát, trực tiếp từ tronghoạt động hàng ngày của con ngườiPhản ánh những đặc điểm chi tiết cụthể và những sắc thái khác nhau của sựvật, hiện xuyên chi phối họat động củacon ngườiHình thành một cách tự giác, gián tiếpNhận thứckhoa họcPhản ánh bản chất những mối quan hệtất ánh bằng khái niệm,các quyluật khoa học dưới dạng trừu tượng logic3. Nhận thức kinh nghiệm và nhận thức lý luậnNhận thứckinh nghiệmNhận thứclý luậnHình thành từ quan sát trực tiếp cácsự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xãhội; hay trong thí nghiệm khoa họcKết quả là những tri thức kinh nghiệmHình thành và phát triển trên cơsở của nhận thức kinh quả là những tri thức lý luậnIV. SỰ THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC mục đíchThực tiễnToàn bộhoạt độngvật chấtMang tính lòch sử – xã hộiNhằm cải biếntự nhiên và xã hộiLý luận2- Mối quan hệ biện chứng giữa lý luậnvà thực sởVai tròcủa thực tiễnđối với lý luậnĐộng lựcMục đíchTiêu chuẩnVai tròtác động trở lạicủa lý luậnđối với thực tiễnHướng dẫn, chỉ đạo, soi sángVạch phương pháp, phương hướngThúc đẩy, hoặc kìm hãm3. Ý nghóa phương pháp luậnQuan điểmthực tiễnXuất phát tự thực tiễn, dựa trên cơ sởthực tiễn, sâu sát với thực tiễnTổng kết thực tiễnĐổi mới tư duy, đổi mới công tác lý luậncho phù hợp với thực tiễnVận dụngcủa ĐảngTổng kết thực tiễn, phát triển lý luậnChống bệnh kinh nghiệm, giáo điềuV- VẤN ĐỀ CHÂN LÝKhái niệmChân lýTri thứcPhù hợp với khách thểmà nó phản ánhĐược thực tiễnkiểm nghiệmTính khách quanCác tính chấtcủa chân lýTính tương đối,tính tuyệt đốiTính cụ thểV- VẤN ĐỀ CHÂN Khái niệm về chân Các tính chất của chân Tiêu chuẩn của chân lý- Theo một số quan điểm ngoài Theo quan điểm khách quanChân lý có cáctính chấtTính tuyệt đốiTính tương đốiTính cụ thể
YOMEDIA Bài học giúp các em hiểu được những giá trị cơ bản của văn học. Nắm vững những nét bản chất của hoạt động tiếp nhận văn học. Tóm tắt bài Giá trị văn học a. Khái quát chung Giá trị văn học là sản phẩm kết tinh từ quá trình văn học, đáp ứng những nhu cầu khác nhau của cuộc sống con người, tác động sâu sắc tới con người và cuộc sống. Những giá trị cơ bản Giá trị nhận thức. Giá trị giáo dục. Giá trị thẩm mĩ. b. Giá trị nhận thức Cơ sở Là quá trình khám phá, lí giải hiện thực để chuyển hóa thành nội dung tác phẩm của nhà văn. Do sự giới hạn tồn tại trong không gian, thời gian, quan hệ xã hội của người đọc. Nội dung Hiểu được cuộc sống hiện thực phong phú. Hiểu được bản chất của con người. Hiểu bản thân mình hơn. c. Giá trị giáo dục Cơ sở Khách quan Nhu cầu hướng thiện Con người luôn khao khát một cuộc sống tốt lành, chan hòa tình yêu thương giữa người với người. Chủ quan Do thái độ tư tưởng, tình cảm của nhà văn. Nội dung Giúp con người rèn luyện bản thân mình ngày 1 tốt đẹp hơn. Có thái độ và lẽ sống đúng đắn. Đặc trưng của giá trị giáo dục của văn học Văn học giáo dục con người bằng con đường từ cảm xúc đến nhận thức bằng cái thật, cái đúng, cái đẹp của những hiện tượng sinh động. d. Giá trị thẩm mỹ Cơ sở Con người luôn có nhu cầu cảm thụ và thưởng thức cái đẹp Nhà văn bằng tài năng đã thể hiện cái đẹp của cuộc sống, của con người vào trong tác phẩm của mình giúp người đọc cảm nhận, rung động. Nội dung Văn học mang đến cho con người vẻ đẹp muôn màu của cuộc đời vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nước, con người…. Miêu tả, thể hiện cái đẹp của con người từ ngoại hình đến thế giới nội tâm phong phú tinh tế bên trong. Cái đẹp trong văn học không chỉ thể hiện ở nội dung mà còn ở hình thức nghệ thuật tác phẩm kết cấu, ngôn từ chặt chẽ, mới mẻ, độc đáo. e. Mối quan hệ giữa các giá trị văn học 3 giá trị có mối quan hệ mật thiết, không tách rời, cùng tác động đến người đọc khái niệm chân - thiện - mĩ của cha ông Giá trị nhận thức luôn là tiền đề của giá trị giáo dục. Giá trị giáo dục làm sâu sắc thêm giá trị nhận thức. Giá trị thẩm mĩ khiến cho giá trị nhận thức và giá trị giáo dục được phát huy. ⇒ Không có nhận thức đúng đắn thì văn học không thể giáo dục được con người vì nhận thức không chỉ để nhận thức mà nhận thức là để hành động. Tuy nhiên, giá trị nhận thức và giá trị giáo dục chỉ có thể phát huy một cách tích cực nhất, có hiệu quả cao nhất khi gắn với giá trị thẩm mĩ- giá trị tạo nên đặc trưng của văn học. Tiếp nhận văn học a. Tiếp nhận trong đời sống văn học Tiếp nhận văn học Là quá trình người đọc hòa mình vào tác phẩm, rung động với nó, đắm chìm trong thế giới nghệ thuật được dựng lên bằng ngôn từ, lắng tai nghe tiếng nói của tác giả, thưởng thức cái hay, cái đẹp, tài nghệ của người nghệ sĩ sáng tạo. Bằng trí tưởng tượng, kinh nghiệm sống, vốn văn hóa và bằng cả tâm hồn mình, người đọc khám phá ý nghĩa từng của câu chữ, cảm nhận sức sống của từng hình ảnh, hình tượng, nhân vật,… làm cho tác phẩm từ một văn bản khô khan biến thành một thế giới sống động, đầy sức cuốn hút. Tiếp nhận văn học là hoạt động tích cực của cảm giác, tâm trí người đọc nhằm biến văn bản thành thế giới nghệ thuật trong tâm trí mình. b. Tính chất tiếp nhận văn học Tính chất cá thể hóa, tính chủ động, tích cực của người tiếp nhận. Các yếu tố thuộc về cá nhân có vai trò quan trọng năng lực, thị hiếu, sở thích, lứa tuổi, trình độ học vấn, kinh nghiệm sống,… Tính khuynh hướng trong tư tưởng, tình cảm, trong thị hiếu thẩm mĩ làm cho sự tiếp nhận mang đậm nét cá nhân. Chính sự chủ động, tích cực của người tiếp nhận đã làm tăng thêm sức sống cho tác phẩm. Tính đa dạng, không thống nhất Cảm thụ, đánh giá của công chúng về một tác phẩm rất khác nhau, thậm chí cùng một người ở nhiều thời điểm có nhiều khác nhau trong cảm thụ, đánh giá. Nguyên nhân ở cả tác phẩm nội dung phong phú, hình tượng phức tạp, ngôn từ đa nghĩa,… và người tiếp nhận tuổi tác, kinh nghiệm, học vấn, tâm trạng,…. c. Các cấp độ tiếp nhận văn học Có 3 cấp độ tiếp nhận văn học Cấp độ thứ nhất cảm thụ chỉ tập trung vào nội dung cụ thể, nội dung trực tiếp của tác phẩm ⇒ cách tiếp nhận đơn giản nhưng khá phổ biến. Cấp độ thứ hai cảm thụ qua nội dung trực tiếp để thấy được nội dung tư tưởng của tác phẩm. Cấp độ thứ ba cảm thụ chú ý đến cả nội dung và hình thức để thấy được cả giá trị tư tưởng và giá trị nghệ thuật của tác phẩm. Để tiếp nhận văn học có hiệu quả thực sự, người tiếp nhận cần Nâng cao trình độ. Tích lũy kinh nghiệm. Trân trọng tác phẩm, tìm cách hiểu tác phẩm một cách khách quan, toàn vẹn. Tiếp nhận một cách chủ động, tích cực, sáng tạo, hướng tới cái hay, cái đẹp, cái đúng. Không nên suy diễn tùy tiện. Bài tập minh họa Ví dụ Trình bày giá trị nhận thức và giá trị giáo dục của đoạn thơ sau Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc Quân xanh màu lá, dữ oai hùm Mắt trừng gửi mộng qua biên giới Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm Rải rác biên cương mồ viễn xứ Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh Áo bào thay chiếu anh về đất Sông Mã gầm lên khúc độc hành Tây Tiến – Quang Dũng Gợi ý trả lời Giá trị nhận thức Nhận thức về hiện thực cuộc kháng chiến chống Pháp. Nhận thức về hiện thực cuộc sống của người lính Tây Tiến Đời sống vật chất và tinh thần. Nhận thức về thái độ tình cảm của tác giả đối với người lính Tây Tiến… Giá trị giáo dục Giáo dục tình cảm yêu nước. Giáo dục tình cảm yêu mến, quí trọng người lính thời kì kháng chiến chống Pháp. Giá trị văn học là sản phẩm kết tinh từ quá trình văn học, đáp ứng những nhu cầu khác nhau của cuộc sống con người, tác động sâu sắc tới con người và cuộc sống. Nó bao gồm những giá trị cơ bản Giá trị nhận thức, Giá trị giáo dục và Giá trị thẩm mĩ. Để nắm được những nội dung kiến thức cần đạt, các em có thể tham khảo thêm bài soạn chi tiết hoặc tóm tắt dưới đây Giá trị văn học và tiếp nhân văn học Giá trị văn học và tiếp nhận văn học tóm tắt 5. Hỏi đáp về văn bản Giá trị văn học và tiếp nhận văn học Nếu có thắc mắc cần giải đáp các em có thể để lại câu hỏi trong phần Hỏi đáp, cộng đồng Ngữ văn HỌC247 sẽ sớm trả lời cho các em. - Mod Ngữ văn 12 HỌC247 ZUNIA9 Bài học cùng chương ZUNIA9 XEM NHANH CHƯƠNG TRÌNH LỚP 12 YOMEDIA
Lý thuyết nhận thức xã hội là một lý thuyết học tập được phát triển bởi giáo sư tâm lý học Albert Bandura nổi tiếng của Stanford. Lý thuyết cung cấp một khuôn khổ để hiểu cách con người chủ động định hình và được định hình bởi môi trường của họ. Đặc biệt, lý thuyết mô tả chi tiết các quá trình học tập quan sát và mô hình hóa, và ảnh hưởng của hiệu quả bản thân đối với việc tạo ra hành vi. Bài học rút ra chính Lý thuyết nhận thức xã hội Lý thuyết nhận thức xã hội được phát triển bởi nhà tâm lý học Albert Bandura của Stanford. Lý thuyết xem con người là những tác nhân tích cực vừa ảnh hưởng vừa chịu ảnh hưởng từ môi trường của họ. Một thành phần chính của lý thuyết là học tập quan sát quá trình học hỏi các hành vi mong muốn và không mong muốn bằng cách quan sát những người khác, sau đó tái tạo các hành vi đã học để tối đa hóa phần thưởng. Niềm tin của các cá nhân vào hiệu quả bản thân của họ ảnh hưởng đến việc họ có tái tạo một hành vi được quan sát hay không. Nguồn gốc Thử nghiệm búp bê Bobo Vào những năm 1960, Bandura cùng với các đồng nghiệp của mình đã khởi xướng một loạt các nghiên cứu nổi tiếng về học quan sát được gọi là các thí nghiệm Bobo Doll. Trong những thử nghiệm đầu tiên , những đứa trẻ trước tuổi đi học được tiếp xúc với một người mẫu người lớn hung hăng hoặc không hung dữ để xem liệu chúng có bắt chước hành vi của người mẫu đó hay không. Giới tính của người mẫu cũng rất đa dạng, một số trẻ em quan sát người mẫu đồng tính và một số trẻ em quan sát người mẫu khác giới. Trong tình trạng hung hăng, người mẫu đã gây hấn bằng lời nói và thể chất đối với một con búp bê Bobo bị thổi phồng trước sự chứng kiến của đứa trẻ. Sau khi tiếp xúc với mô hình, đứa trẻ được đưa sang một phòng khác để chơi với những món đồ chơi có tính hấp dẫn cao. Để những người tham gia thất vọng, trò chơi của đứa trẻ đã bị dừng lại sau khoảng hai phút. Tại thời điểm đó, đứa trẻ được đưa đến một căn phòng thứ ba với đầy những đồ chơi khác nhau, bao gồm cả một con búp bê Bobo, nơi chúng được phép chơi trong 20 phút tiếp theo. Các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng những đứa trẻ trong tình trạng hung hăng có nhiều khả năng thể hiện sự hung hăng bằng lời nói và thể chất, bao gồm cả sự hung hăng đối với búp bê Bobo và các hình thức gây hấn khác. Ngoài ra, các bé trai thường hung hăng hơn các bé gái, đặc biệt nếu chúng đã từng tiếp xúc với mẫu đàn ông hung hãn. Một thử nghiệm tiếp theo đã sử dụng một giao thức tương tự, nhưng trong trường hợp này, các mô hình tích cực không chỉ được nhìn thấy trong đời thực. Cũng có nhóm thứ hai quan sát bộ phim về mô hình hung hãn cũng như nhóm thứ ba quan sát bộ phim về nhân vật hoạt hình hung hãn. Một lần nữa, giới tính của người mẫu rất đa dạng, và những đứa trẻ phải chịu sự thất vọng nhẹ trước khi chúng được đưa đến phòng thí nghiệm để chơi. Như trong thí nghiệm trước, những đứa trẻ trong ba tình trạng hung hăng thể hiện hành vi hung hăng hơn những đứa trẻ trong nhóm đối chứng và những đứa trẻ nam trong tình trạng hung hăng thể hiện sự hung hăng hơn những đứa trẻ gái. Những nghiên cứu này là cơ sở cho những ý tưởng về học tập quan sát và mô hình hóa cả trong thực tế và thông qua các phương tiện truyền thông. Đặc biệt, nó đã thúc đẩy một cuộc tranh luận về những cách mà các mô hình truyền thông có thể ảnh hưởng tiêu cực đến trẻ em vẫn tiếp tục diễn ra ngày nay. Năm 1977, Bandura giới thiệu Lý thuyết Học tập Xã hội, lý thuyết này tiếp tục hoàn thiện các ý tưởng của ông về học tập quan sát và mô hình hóa. Sau đó, vào năm 1986, Bandura đổi tên lý thuyết của mình là Lý thuyết Nhận thức Xã hội để nhấn mạnh hơn vào các thành phần nhận thức của học tập quan sát và cách hành vi, nhận thức và môi trường tương tác để hình thành con người. Học cách quan sát Một thành phần chính của lý thuyết nhận thức xã hội là học tập quan sát. Ý tưởng của Bandura về học tập trái ngược với ý tưởng của các nhà hành vi học như BF Skinner . Theo Skinner, việc học chỉ có thể đạt được bằng cách thực hiện hành động cá nhân. Tuy nhiên, Bandura tuyên bố rằng học tập quan sát, qua đó mọi người quan sát và bắt chước các mô hình mà họ gặp phải trong môi trường của họ, cho phép mọi người tiếp thu thông tin nhanh hơn nhiều. Học tập quan sát xảy ra thông qua một chuỗi gồm bốn quá trình Các quy trình chú ý tính đến thông tin được chọn để quan sát trong môi trường. Mọi người có thể chọn quan sát các mô hình thực tế hoặc mô hình mà họ gặp qua phương tiện truyền thông. Các quá trình lưu giữ liên quan đến việc ghi nhớ thông tin quan sát được để nó có thể được thu hồi và tái tạo thành công sau này. Quy trình sản xuất tái tạo lại ký ức của những quan sát để những gì đã học có thể được áp dụng trong các tình huống thích hợp. Trong nhiều trường hợp, điều này không có nghĩa là người quan sát sẽ sao chép chính xác hành động được quan sát, mà là họ sẽ sửa đổi hành vi để tạo ra một biến thể phù hợp với ngữ cảnh. Các quá trình tạo động lực xác định xem một hành vi được quan sát có được thực hiện hay không dựa trên việc liệu hành vi đó được quan sát để dẫn đến kết quả mong muốn hay bất lợi cho mô hình. Nếu một hành vi được quan sát được khen thưởng, người quan sát sẽ có động lực hơn để tái tạo nó sau này. Tuy nhiên, nếu một hành vi bị trừng phạt theo một cách nào đó, người quan sát sẽ ít có động lực để tái tạo nó. Do đó, lý thuyết nhận thức xã hội cảnh báo rằng mọi người không thực hiện mọi hành vi mà họ học được thông qua mô hình hóa. Tự hiệu quả Ngoài các mô hình thông tin có thể truyền đạt trong quá trình học quan sát, các mô hình cũng có thể làm tăng hoặc giảm niềm tin của người quan sát vào hiệu quả bản thân của họ để thực hiện các hành vi được quan sát và mang lại kết quả mong muốn từ các hành vi đó. Khi mọi người nhìn thấy những người khác giống như họ thành công, họ cũng tin rằng họ có thể thành công. Vì vậy, các mô hình là một nguồn động lực và cảm hứng. Nhận thức về hiệu quả bản thân ảnh hưởng đến lựa chọn và niềm tin của mọi người vào bản thân, bao gồm mục tiêu họ chọn để theo đuổi và nỗ lực họ bỏ ra, họ sẵn sàng kiên trì đối mặt với những trở ngại và thất bại trong bao lâu và kết quả họ mong đợi. Do đó, hiệu quả của bản thân ảnh hưởng đến động cơ của một người để thực hiện các hành động khác nhau và niềm tin của một người vào khả năng của họ để làm như vậy. Những niềm tin như vậy có thể tác động đến sự phát triển và thay đổi của cá nhân. Ví dụ, nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc nâng cao niềm tin về hiệu quả của bản thân có nhiều khả năng dẫn đến việc cải thiện thói quen sức khỏe hơn so với việc sử dụng giao tiếp dựa trên nỗi sợ hãi. Niềm tin vào hiệu quả của bản thân có thể là sự khác biệt giữa việc một cá nhân có cân nhắc việc thực hiện những thay đổi tích cực trong cuộc sống của họ hay không. Mô hình hóa phương tiện Tiềm năng xã hội của các mô hình truyền thông đã được chứng minh qua các bộ phim truyền hình dài tập được sản xuất để phát triển cộng đồng về các vấn đề như xóa mù chữ, kế hoạch hóa gia đình và địa vị của phụ nữ. Những bộ phim truyền hình này đã thành công trong việc mang lại sự thay đổi xã hội tích cực, đồng thời chứng minh sự phù hợp và khả năng ứng dụng của lý thuyết nhận thức xã hội đối với truyền thông. Ví dụ, một chương trình truyền hình ở Ấn Độ được sản xuất để nâng cao vị thế của phụ nữ và thúc đẩy các gia đình nhỏ hơn bằng cách đưa những ý tưởng này vào chương trình. Chương trình ủng hộ bình đẳng giới bằng cách đưa vào các nhân vật mô hình tích cực cho quyền bình đẳng của phụ nữ. Ngoài ra, còn có những nhân vật khác mô hình hóa vai trò của phụ nữ sống ít hơn và một số người chuyển đổi giữa sinh hoạt và bình đẳng. Chương trình nổi tiếng và mặc dù có câu chuyện khoa trương, nhưng người xem vẫn hiểu được thông điệp mà chương trình mô phỏng. Những người xem này học được rằng phụ nữ nên có quyền bình đẳng, có quyền tự do lựa chọn cách sống cuộc sống của họ và có thể giới hạn quy mô gia đình của họ. Trong ví dụ này và những ví dụ khác, các nguyên lý của lý thuyết nhận thức xã hội đã được sử dụng để tạo ra tác động tích cực thông qua các mô hình truyền thông hư cấu. Nguồn Bandura, Albert. "Lý thuyết nhận thức xã hội về thay đổi cá nhân và xã hội bằng cách cho phép phương tiện truyền thông." Giải trí-giáo dục và thay đổi xã hội Lịch sử, nghiên cứu và thực hành , được biên tập bởi Arvind Singhal, Michael J. Cody, Everett M. Rogers, và Miguel Sabido, Lawrence Erlbaum Associates, 2004, trang 75-96. Bandura, Albert. “Lý thuyết Nhận thức Xã hội về Truyền thông Đại chúng. Tâm lý học Truyền thông , tập. 3, không. 3, 2001, trang 265-299, Bandura, Albert. Cơ sở xã hội của tư tưởng và hành động Một lý thuyết về nhận thức xã hội . Prentice Hall, 1986. Bandura, Albert, Dorothea Ross và Sheila A. Ross. "Sự lây truyền của sự hung hăng thông qua việc bắt chước các mô hình hung hãn." Tạp chí Tâm lý học Xã hội và Bất thường, vol. 63, không. 3, 1961, trang 575-582, Bandura, Albert, Dorothea Ross và Sheila A. Ross. “Bắt chước các mô hình hung hăng qua dàn xếp trong phim”. Tạp chí Tâm lý học Xã hội và Bất thường, vol. 66, không. 1, 1961, tr. 3-11, Crain, William. Các lý thuyết về sự phát triển Các khái niệm và ứng dụng . Xuất bản lần thứ 5, Pearson Prentice Hall, 2005.
LÝ LUẬN NHẬN THỨC1. Quan niệm về nhận thức trong LS Triết luận nhận thức có nguồn gốc Hy lạp cổ được ghép từ hai từ “Gnosis” là tri thức và“Logos” là lời nói, học luận nhận thức là một bộ phận của triết học, nghiên cứu bản chất của nhận thức, nhữnghình thức, các giai đoạn của nhân thức, con đường để đạt chân lý, tiêu chuẩn của chân lý...-Lý luận nhận thức là khía cạnh thứ 2 của vấn đề cơ bản của triết học. Lý luận nhận thức phảigiải quyết mối quan hệ của tri thức, của tư duy con người đối với hiện thực xung quanh, trảlời câu hỏi con người có thể nhận thức được thế giời hay không?* Các nguyên tắc xây dựng lí luận của CNDVBCThừa nhận sự vật khác quan tồn tại bên ngoài và độc lập với ý thức của conCảm giác , tri giác , ý thức nói chung là hình ảnh của thế giới khách quanThực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra hình ảnh đúng, hình ảnh sai của cảm giác, ý thứcnói chung2. Lí luận nhận thức của Nguồn gốc, bản chất của nhận thức* Nguồn gốc- Thế giới vật chất tồn tại khách quan là nguồn gốc duy nhất và cuối cùng của nhận thức. Giải thích cho nguồn gốc Triết học Mac – Lênin thừa nhận sự tồn tại khách quan củathế giới và cho rằng thế giới khách quan là đối tượng của nhận thức. Không phải ý thứccủa con người sản sinh ra thế giới mà thế giới vật chất tồn tại độc lập với con người, đó lànguồn gốc “duy nhất và cuối cùng” của nhận Triết học Mac – Lênin khẳng định Con người có khả năng nhận thức thế giới. Lênin chỉ rõ có những thứ mà con người chưa biết chứ không có cái gì không thế biết.* Bản chất- Nhận thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong bộ óc con người, là hoạt độngtìm hiểu khách thể của chủ thể. Thế giới vật chất tồn tại khách quan độc lập đối với ý thứccủa con người tuy nhiên không có cái gì là không thể nhận thức được mà chỉ có cái conngười chưa nhận thức được mà Trong công xã nguyên thủy, con người ban đầu chỉ biết săn bắn hái lượm, về sau conngười bắt đầu nhận thức về vấn đề ăn chín uống sôi và tạo ra rửa, chế tạo công cụ laođộng- Nhận thức là một quá trình biện chứng có sự vận động và phát triển. Khẳng định sựphản ánh đó là một quá trình biện chứng, tích cực, tự giác và sáng tạo. Quá trình phản ánhấy diễn ra theo trình tự từ chưa biết đến biết, từ biết ít đến biết nhiều, từ hiện tượng đếnbản chất.
bài học nhận thức